CONGTHAMDINHGIA.COM Đối tác giới thiệu khách hàng của SIVC — Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (Hơn 25 năm · 22 Ngân hàng đối tác)

VN · EN · JP · KR 8:00 – 17:30 (Thứ Hai – Thứ Bảy) Hotline 0901 630 632

Thẩm định giá theo mục đích

Thuộc trụ cột: Thẩm định giá doanh nghiệp: phương pháp, hồ sơ, …

Thẩm định giá tài sản góp vốn: nguyên tắc, hồ sơ và quy trình

Thẩm định giá tài sản góp vốn bằng quyền sử dụng đất, máy móc, tài sản trí tuệ: nguyên tắc, hồ sơ và quy trình. Gửi yêu cầu nhận báo phí từ SIVC.

Tóm tắt trọng tâm chuyên môn

  1. Tài sản góp vốn không phải tiền phải được định giá và thể hiện thành Đồng Việt Nam, bởi các thành viên, cổ đông sáng lập theo nguyên tắc đồng thuận hoặc bởi tổ chức thẩm định giá.
  2. Xác định giá trị tài sản góp vốn vượt quá giá trị thực tế có thể làm phát sinh trách nhiệm góp bù phần chênh lệch và trách nhiệm đối với thiệt hại theo pháp luật doanh nghiệp.
  3. Chứng thư thẩm định giá độc lập tạo căn cứ khách quan cho việc ghi nhận vốn điều lệ, hạn chế tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông.
  4. Dịch vụ do SIVC thực hiện cho quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc thiết bị, tài sản trí tuệ và phần vốn góp.
Mục lục chuyên khảo

Thẩm định giá tài sản góp vốn là việc doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện xác định giá trị bằng tiền của tài sản không phải tiền mặt mà cá nhân, tổ chức dùng để góp vốn vào doanh nghiệp, như quyền sử dụng đất, nhà xưởng, máy móc thiết bị hoặc tài sản trí tuệ. Kết quả là căn cứ để ghi nhận phần vốn góp, tỷ lệ sở hữu và vốn điều lệ. Nội dung nghiệp vụ liên quan mật thiết với trang thẩm định giá doanh nghiệp. Dịch vụ do SIVC thực hiện; website đóng vai trò tư vấn và kết nối.

1. Nguyên tắc định giá tài sản góp vốn theo pháp luật doanh nghiệp

1.1. Tài sản góp vốn phải được định giá thành Đồng Việt Nam

Theo nguyên tắc của pháp luật doanh nghiệp, tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc vàng thì phải được định giá và thể hiện thành Đồng Việt Nam. Giá trị này quyết định phần vốn góp của từng thành viên, cổ đông, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và quyền chia lợi nhuận.

Do đó, định giá tài sản góp vốn vào công ty là vấn đề lợi ích giữa các bên; một giá trị không phù hợp có thể làm lệch cơ cấu sở hữu và trở thành nguồn gốc tranh chấp về sau.

1.2. Hai hình thức định giá: đồng thuận hoặc thuê tổ chức thẩm định giá

Ở thời điểm thành lập doanh nghiệp, pháp luật doanh nghiệp cho phép tài sản góp vốn được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận, hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp do tổ chức thẩm định giá định giá, giá trị tài sản góp vốn cần được các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận theo tỷ lệ pháp luật quy định.

Trong quá trình hoạt động, khi có thành viên, cổ đông mới góp vốn bằng tài sản, việc định giá được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu hoặc cơ quan quản lý của doanh nghiệp với người góp vốn, hoặc thông qua tổ chức thẩm định giá. Bảng dưới đây so sánh hai hình thức.

Tiêu chíCác bên tự định giá theo đồng thuậnThuê doanh nghiệp thẩm định giá
Căn cứ xác định giá trịThỏa thuận nội bộ, có thể dựa trên giá mua, giá sổ sách hoặc kỳ vọngChuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, phương pháp và dữ liệu thị trường
Tính độc lậpPhụ thuộc vào lợi ích của các bênĐộc lập, khách quan theo quy tắc đạo đức nghề nghiệp
Khả năng giải trìnhHạn chế khi có kiểm tra, tranh chấp hoặc thành viên mới tham giaCó chứng thư, báo cáo và hồ sơ làm việc để giải trình
Rủi ro trách nhiệmCao hơn nếu giá trị bị xác định là vượt thực tếGiảm rủi ro nhờ có căn cứ chuyên môn
Chi phíKhông phát sinh phí thẩm định giáPhát sinh phí theo thư báo phí/hợp đồng

2. Trách nhiệm khi xác định giá trị vượt quá thực tế

Theo nguyên tắc của pháp luật doanh nghiệp, trường hợp tài sản góp vốn được xác định vượt quá giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên, cổ đông liên quan có thể phải cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị đã ghi nhận và giá trị thực tế. Đồng thời, các bên có thể cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh do cố ý ghi nhận giá trị tài sản góp vốn vượt quá giá trị thực tế.

Hệ quả này đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp có kế hoạch gọi vốn, vay vốn hoặc niêm yết, vì vốn điều lệ không tương xứng với tài sản thực có ảnh hưởng đến uy tín với đối tác và chủ nợ.

3. Vai trò của chứng thư thẩm định giá độc lập

Chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện phát hành là bằng chứng bằng văn bản về giá trị tài sản tại thời điểm thẩm định giá, tức ngày mà kết quả được xác định. Đối với hoạt động góp vốn, chứng thư mang lại các lợi ích sau:

  • Tạo căn cứ khách quan để các thành viên, cổ đông chấp thuận giá trị góp vốn, hạn chế tranh luận cảm tính.
  • Hỗ trợ việc ghi nhận tài sản vào sổ sách kế toán và giải trình với cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.
  • Bảo vệ người góp vốn trước nguy cơ bị cho rằng đã kê khai giá trị vượt quá thực tế.
  • Bảo vệ thành viên, cổ đông khác trước nguy cơ phần vốn góp bị pha loãng do tài sản được định giá không tương xứng.

Cơ sở giá trị thường áp dụng là giá trị thị trường, tức mức giá ước tính mà tài sản có thể được giao dịch giữa bên mua sẵn sàng và bên bán sẵn sàng trong điều kiện khách quan, theo Thông tư 30/2024/TT-BTC.

4. Các loại tài sản góp vốn thường gặp

Mỗi loại tài sản có chuẩn mực áp dụng, dữ liệu cần thiết và rủi ro pháp lý riêng. Bảng sau tổng hợp các nhóm tài sản phổ biến trong hoạt động góp vốn.

Loại tài sản góp vốnChuẩn mực áp dụng chủ yếuLưu ý pháp lý và nghiệp vụ
Quyền sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòngThông tư 42/2024/TT-BTCĐất phải đủ điều kiện chuyển quyền; người góp vốn hoàn tất thủ tục chuyển quyền sử dụng đất sang doanh nghiệp
Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuấtThông tư 31/2024/TT-BTC và Thông tư 32/2024/TT-BTCCần chứng từ nguồn gốc, thông số kỹ thuật, tình trạng vận hành; chuyển quyền sở hữu khi góp vốn
Phương tiện vận tảiThông tư 31/2024/TT-BTC và Thông tư 32/2024/TT-BTCĐăng ký sang tên doanh nghiệp sau khi góp vốn
Quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuậtThông tư 37/2024/TT-BTCNgười góp vốn phải là chủ sở hữu hợp pháp; cần văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền
Cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khácThông tư 36/2024/TT-BTCCần báo cáo tài chính và thông tin hoạt động của doanh nghiệp được đầu tư

4.1. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là trường hợp phổ biến khi chủ đất hợp tác với nhà đầu tư để phát triển dự án, xây dựng nhà xưởng hoặc mở rộng kinh doanh. Giá trị phụ thuộc vào vị trí, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng còn lại, quy hoạch và hạ tầng. Phương pháp và yếu tố ảnh hưởng được trình bày tại trang thẩm định giá bất động sản.

4.2. Góp vốn bằng máy móc thiết bị

Góp vốn bằng máy móc thiết bị thường gặp ở doanh nghiệp sản xuất, khi chủ sở hữu chuyển dây chuyền hiện có vào pháp nhân mới. Máy móc thiết bị không có thông tư chuẩn mực riêng trong bộ chuẩn mực năm 2024; việc thẩm định giá áp dụng chung Thông tư 31/2024/TT-BTC và Thông tư 32/2024/TT-BTC. Tham khảo thêm trang thẩm định giá máy móc thiết bị.

4.3. Góp vốn bằng tài sản trí tuệ

Góp vốn bằng tài sản trí tuệ bao gồm nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả phần mềm hoặc bí quyết kỹ thuật. Đây là nhóm tài sản khó định lượng, thường cần dữ liệu về khả năng tạo thu nhập, thời gian bảo hộ còn lại và mức độ phụ thuộc của hoạt động kinh doanh vào tài sản. Nội dung chi tiết tại trang thẩm định giá tài sản vô hình.

5. Hồ sơ cần chuẩn bị

Hồ sơ phục vụ thẩm định giá tài sản góp vốn gồm hai nhóm: hồ sơ về tài sản và hồ sơ về giao dịch góp vốn. Danh mục dưới đây mang tính tham khảo; danh mục cụ thể được SIVC hướng dẫn tùy loại tài sản.

Nhóm hồ sơGiấy tờ thường gặp
Thông tin người góp vốnCăn cước của cá nhân; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản cử người đại diện đối với tổ chức
Thông tin doanh nghiệp nhận góp vốnGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hồ sơ dự kiến thành lập, điều lệ hoặc dự thảo điều lệ
Phương án góp vốnBiên bản thỏa thuận, dự thảo hợp đồng góp vốn, tỷ lệ góp vốn dự kiến
Pháp lý bất động sảnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ xây dựng, hợp đồng thuê đất nếu có
Máy móc, phương tiệnHóa đơn, hợp đồng mua bán, tờ khai hải quan, catalogue kỹ thuật, giấy đăng ký
Tài sản trí tuệVăn bằng bảo hộ, hợp đồng chuyển giao, số liệu doanh thu liên quan đến tài sản

Hướng dẫn chi tiết từng loại tài sản được trình bày tại bài hồ sơ thẩm định giá cần những gì.

6. Quy trình thực hiện

Quy trình thẩm định giá tài sản góp vốn tuân theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, với các bước chính như sau:

  1. Tiếp nhận yêu cầu: Quý khách cung cấp thông tin tài sản, doanh nghiệp nhận góp vốn và phương án góp vốn dự kiến.
  2. Xác định phạm vi công việc: SIVC xác định tài sản, mục đích, cơ sở giá trị, thời điểm thẩm định giá và giả thiết theo Thông tư 30/2024/TT-BTC.
  3. Báo phí và ký hợp đồng: SIVC phát hành thư báo phí; các bên thống nhất phí, thời hạn và trách nhiệm cung cấp hồ sơ.
  4. Khảo sát và thu thập thông tin: thẩm định viên của SIVC khảo sát tài sản, thu thập dữ liệu thị trường theo Thông tư 31/2024/TT-BTC.
  5. Phân tích và xác định giá trị: lựa chọn cách tiếp cận từ thị trường, từ chi phí hoặc từ thu nhập theo Thông tư 32/2024/TT-BTC và chuẩn mực chuyên ngành.
  6. Phát hành chứng thư: chứng thư và báo cáo do SIVC phát hành, làm căn cứ để các thành viên, cổ đông chấp thuận và hoàn tất thủ tục góp vốn.

Thời gian thực hiện phụ thuộc vào loại, số lượng tài sản và tình trạng hồ sơ. Mức phí tham khảo được trình bày tại trang bảng phí thẩm định giá; phí chính thức được xác định trong thư báo phí/hợp đồng do SIVC phát hành.

7. Vai trò của SIVC và cách thức kết nối

Website là cổng tư vấn thông tin và kết nối khách hàng, là đối tác giới thiệu khách hàng của Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (SIVC). Website không phải doanh nghiệp thẩm định giá; việc ký hợp đồng, khảo sát, xác định giá trị và phát hành chứng thư do SIVC thực hiện, bởi đội ngũ thẩm định viên của SIVC.

Theo thông tin SIVC công bố, lĩnh vực hoạt động của SIVC bao gồm bất động sản, động sản, tài sản vô hình, tài sản tài chính và giá trị doanh nghiệp, bao quát hầu hết loại tài sản thường dùng để góp vốn. Thông tin về quan hệ hợp tác được trình bày tại trang đối tác SIVC.

Để bắt đầu, Quý khách liệt kê các tài sản dự kiến góp vốn, chuẩn bị bản chụp giấy tờ sở hữu và phương án góp vốn, sau đó gửi thông tin qua trang gửi yêu cầu báo phí. SIVC sẽ liên hệ xác nhận phạm vi công việc, phát hành thư báo phí và hẹn lịch khảo sát; các bên nên hoàn tất thủ tục góp vốn trong thời hạn hiệu lực của chứng thư.

Câu hỏi thường gặp

Góp vốn bằng tài sản có bắt buộc phải thuê doanh nghiệp thẩm định giá không?

Theo nguyên tắc của pháp luật doanh nghiệp, tài sản góp vốn có thể được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do tổ chức thẩm định giá định giá. Việc thuê doanh nghiệp thẩm định giá không phải lúc nào cũng bắt buộc, nhưng giúp tạo căn cứ khách quan và hạn chế rủi ro trách nhiệm khi giá trị góp vốn bị xem xét lại.

Nếu tài sản góp vốn được xác định vượt quá giá trị thực tế thì sao?

Theo nguyên tắc của pháp luật doanh nghiệp, các thành viên, cổ đông liên quan có thể phải cùng góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị đã xác định và giá trị thực tế, đồng thời chịu trách nhiệm đối với thiệt hại phát sinh do cố ý kê khai giá trị vượt thực tế. Đây là lý do nên có căn cứ định giá độc lập ngay từ đầu.

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất cần lưu ý gì?

Quyền sử dụng đất góp vốn cần có Giấy chứng nhận, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện chuyển quyền theo pháp luật đất đai. Sau khi định giá, người góp vốn phải hoàn tất thủ tục chuyển quyền sử dụng đất sang doanh nghiệp. Giá trị được xác định theo Thông tư 42/2024/TT-BTC về thẩm định giá bất động sản.

Tài sản trí tuệ như nhãn hiệu, sáng chế có góp vốn được không?

Quyền sở hữu trí tuệ là một loại tài sản có thể góp vốn khi người góp vốn là chủ sở hữu hợp pháp. Việc xác định giá trị áp dụng Chuẩn mực thẩm định giá tài sản vô hình tại Thông tư 37/2024/TT-BTC, thường cần dữ liệu về khả năng tạo thu nhập và thời gian bảo hộ còn lại.

Chứng thư thẩm định giá tài sản góp vốn có hiệu lực bao lâu?

Chứng thư thẩm định giá có thời hạn hiệu lực tối đa 06 tháng kể từ ngày phát hành và chỉ dùng đúng mục đích ghi trong chứng thư. Các bên nên hoàn tất thủ tục góp vốn và ghi nhận vốn điều lệ trong thời hạn này.

Căn cứ pháp lý & tài liệu tham khảo

  1. Luật Giá số 16/2023/QH15 — Hiệu lực từ 01/07/2024; thẩm định giá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  2. Thông tư 30/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, Phạm vi công việc, Cơ sở giá trị, Hồ sơ thẩm định giá
  3. Thông tư 32/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Cách tiếp cận từ thị trường, từ chi phí, từ thu nhập
  4. Thông tư 37/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Thẩm định giá tài sản vô hình
  5. Thông tư 42/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Thẩm định giá bất động sản

Về nội dung này

Bài viết do Ban biên tập Cổng Thẩm Định Giá biên soạn trên cơ sở Luật Giá số 16/2023/QH15, các văn bản hướng dẫn và hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành năm 2024. Nội dung mang tính tham khảo, được rà soát và cập nhật định kỳ khi văn bản pháp luật thay đổi.

Kết quả thẩm định giá đối với từng tài sản cụ thể chỉ được xác định trong chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá phát hành. Dịch vụ được giới thiệu trên website do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (SIVC) thực hiện.

Tiếp nhận nhu cầu thẩm định giá

Nhận thư báo phí từ SIVC trong 2 giờ làm việc

Gửi thông tin tài sản và mục đích sử dụng chứng thư. Chuyên viên SIVC liên hệ tư vấn hồ sơ, thời gian và phí dịch vụ — không phát sinh nghĩa vụ trước khi Quý khách đồng ý ký hợp đồng.

Gọi tư vấn Zalo Nhận báo phí