Tóm tắt trọng tâm chuyên môn
- Cần phân biệt giấy tờ do người yêu cầu cung cấp với hồ sơ thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá lập và lưu trữ theo Thông tư 30/2024/TT-BTC.
- Mỗi loại tài sản có danh mục giấy tờ riêng, gồm nhóm pháp lý, nhóm kỹ thuật và nhóm thông tin khai thác hoặc tài chính.
- Gửi bản chụp giấy tờ trước giúp SIVC kiểm tra sơ bộ, phát hành thư báo phí nhanh và rút ngắn thời gian khảo sát.
- Thông tin cá nhân trong hồ sơ được xử lý theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Mục lục chuyên khảo
Hồ sơ thẩm định giá mà người yêu cầu cần chuẩn bị gồm ba nhóm chính: giấy tờ nhân thân hoặc pháp nhân, giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu, sử dụng tài sản, và tài liệu kỹ thuật, tài chính liên quan. Danh mục cụ thể khác nhau theo từng loại tài sản và mục đích sử dụng kết quả trong hoạt động thẩm định giá là gì. Nhà đất là nhóm tài sản phổ biến nhất, được trình bày chi tiết tại trang thẩm định giá bất động sản. Bài viết này tổng hợp danh mục giấy tờ theo từng loại tài sản và cách chuẩn bị để rút ngắn thời gian.
1. Phân biệt giấy tờ khách hàng cung cấp và hồ sơ thẩm định giá
1.1. Giấy tờ do người yêu cầu cung cấp
Đây là các tài liệu Quý khách cung cấp để mô tả tài sản và chứng minh quyền đối với tài sản, như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hóa đơn mua máy móc hoặc báo cáo tài chính doanh nghiệp. Người yêu cầu thẩm định giá có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, vì chất lượng thông tin đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của kết quả.
1.2. Hồ sơ thẩm định giá do doanh nghiệp lập
Theo Chuẩn mực Hồ sơ thẩm định giá tại Thông tư 30/2024/TT-BTC, hồ sơ thẩm định giá là tập hợp tài liệu do doanh nghiệp thẩm định giá lập, thu thập trong quá trình thực hiện và lưu trữ theo quy định. Hồ sơ này phục vụ việc kiểm tra, giải trình kết quả khi cơ quan có thẩm quyền hoặc các bên liên quan yêu cầu.
| Tiêu chí | Giấy tờ do khách hàng cung cấp | Hồ sơ thẩm định giá do doanh nghiệp lập |
|---|---|---|
| Người lập | Người yêu cầu thẩm định giá | Doanh nghiệp thẩm định giá |
| Nội dung | Giấy tờ pháp lý, kỹ thuật, tài chính của tài sản | Hợp đồng, kết quả khảo sát, thông tin thu thập, phân tích, báo cáo, chứng thư |
| Căn cứ | Yêu cầu của doanh nghiệp thẩm định giá theo từng tài sản | Thông tư 30/2024/TT-BTC và Thông tư 31/2024/TT-BTC |
| Mục đích | Cung cấp thông tin đầu vào | Lưu vết toàn bộ quá trình, bảo đảm khả năng kiểm tra lại |
| Lưu trữ | Quý khách giữ bản gốc | Doanh nghiệp lưu trữ theo thời hạn pháp luật quy định |
Phần còn lại của bài tập trung vào nhóm giấy tờ thứ nhất, tức những gì Quý khách cần chuẩn bị.
2. Giấy tờ nhân thân và pháp nhân
Giấy tờ nhân thân, pháp nhân giúp xác định đúng người yêu cầu và thẩm quyền ký hợp đồng thẩm định giá. Nhóm giấy tờ này áp dụng cho mọi loại tài sản.
| Đối tượng | Giấy tờ thường gặp |
|---|---|
| Cá nhân | Căn cước; giấy chứng nhận kết hôn nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng |
| Đồng sở hữu | Giấy tờ nhân thân của các đồng sở hữu; văn bản ủy quyền hoặc thống nhất yêu cầu thẩm định giá |
| Doanh nghiệp, tổ chức | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy tờ của người đại diện theo pháp luật hoặc văn bản ủy quyền |
| Người được ủy quyền | Văn bản ủy quyền hợp lệ và giấy tờ nhân thân của người được ủy quyền |
3. Hồ sơ thẩm định giá bất động sản
3.1. Nhà phố, nhà riêng lẻ, đất ở
Hồ sơ thẩm định giá nhà đất tập trung vào pháp lý quyền sử dụng đất và công trình. Giấy tờ thường gặp gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy phép xây dựng; bản vẽ hoàn công; và các văn bản về biến động như tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất nếu có.
3.2. Căn hộ chung cư, nhà xưởng và bất động sản thương mại
Mỗi nhóm bất động sản có yêu cầu bổ sung riêng, đặc biệt là căn hộ chưa có Giấy chứng nhận và nhà xưởng trên đất thuê. Bảng dưới đây tổng hợp danh mục theo nhóm.
| Loại bất động sản | Giấy tờ pháp lý | Tài liệu bổ sung |
|---|---|---|
| Căn hộ chung cư | Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao | Phụ lục hợp đồng, chứng từ thanh toán, thông tin dự án |
| Nhà xưởng, kho bãi | Giấy chứng nhận hoặc hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê lại đất trong khu công nghiệp | Giấy phép xây dựng, bản vẽ hoàn công, hồ sơ quyết toán công trình, chứng từ nộp tiền thuê đất |
| Bất động sản thương mại | Giấy chứng nhận, giấy phép xây dựng | Hợp đồng cho thuê, báo cáo doanh thu, chi phí vận hành |
| Đất nông nghiệp, đất rừng | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc cho thuê đất | Thông tin cây trồng, tài sản trên đất |
| Đất dự án | Quyết định giao đất, cho thuê đất, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư | Quy hoạch chi tiết, chỉ tiêu xây dựng, tiến độ pháp lý |
Việc thẩm định giá bất động sản áp dụng Thông tư 42/2024/TT-BTC. Mức độ đầy đủ của giấy tờ quy hoạch và xây dựng ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn phương pháp và độ tin cậy của kết quả.
4. Hồ sơ thẩm định giá máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Hồ sơ thẩm định giá máy móc cần chứng minh nguồn gốc, thông số kỹ thuật và tình trạng vận hành. Máy móc thiết bị không có thông tư chuẩn mực riêng trong bộ chuẩn mực năm 2024; việc thẩm định giá áp dụng chung Thông tư 31/2024/TT-BTC và Thông tư 32/2024/TT-BTC.
| Loại tài sản | Giấy tờ nguồn gốc | Tài liệu kỹ thuật |
|---|---|---|
| Máy móc thiết bị đơn lẻ | Hóa đơn, hợp đồng mua bán, tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu | Catalogue, thông số kỹ thuật, năm sản xuất, nhật ký vận hành, bảo trì |
| Dây chuyền sản xuất | Hợp đồng cung cấp, lắp đặt, biên bản nghiệm thu | Sơ đồ bố trí, công suất thiết kế, công suất thực tế |
| Xe ô tô, phương tiện vận tải | Giấy chứng nhận đăng ký xe | Giấy chứng nhận kiểm định, lịch sử bảo dưỡng |
| Phương tiện thủy, thiết bị chuyên dụng | Giấy chứng nhận đăng ký theo quy định chuyên ngành | Hồ sơ đăng kiểm, thông số kỹ thuật |
Thông tin chi tiết tại trang thẩm định giá máy móc thiết bị.
5. Hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp và tài sản vô hình
5.1. Hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp
Hồ sơ thẩm định giá doanh nghiệp cần phản ánh đầy đủ tình hình pháp lý, tài chính và triển vọng kinh doanh. Giấy tờ thường gặp gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, báo cáo tài chính của các năm gần nhất, bảng cân đối tài khoản, danh mục tài sản cố định, hợp đồng kinh tế lớn và kế hoạch kinh doanh.
Việc thẩm định giá áp dụng Thông tư 36/2024/TT-BTC. Số năm báo cáo tài chính và mức độ chi tiết của kế hoạch kinh doanh phụ thuộc phương pháp được lựa chọn. Tham khảo trang thẩm định giá doanh nghiệp.
5.2. Hồ sơ thẩm định giá tài sản vô hình
Đối với thương hiệu, nhãn hiệu, sáng chế, phần mềm hoặc quyền khai thác, giấy tờ cốt lõi là văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền, hợp đồng chuyển giao, li-xăng nếu có, cùng số liệu doanh thu, chi phí liên quan đến tài sản. Việc thẩm định giá áp dụng Thông tư 37/2024/TT-BTC. Tham khảo trang thẩm định giá tài sản vô hình.
6. Giấy tờ bổ sung theo mục đích thẩm định giá
Ngoài giấy tờ về tài sản, một số mục đích cần thông tin bổ sung để chứng thư được phát hành đúng phạm vi sử dụng:
- Vay vốn ngân hàng: tên ngân hàng, chi nhánh và yêu cầu riêng về chứng thư nếu có; xem trang thẩm định giá vay vốn ngân hàng.
- Chứng minh tài chính du học: quốc gia, ngôn ngữ chứng thư và hạn nộp hồ sơ; xem trang thẩm định giá chứng minh tài chính du học.
- Góp vốn: thông tin doanh nghiệp nhận góp vốn và phương án góp vốn; xem trang thẩm định giá tài sản góp vốn.
7. Mẹo chuẩn bị hồ sơ để rút ngắn thời gian
Một số lưu ý thực tiễn giúp quá trình diễn ra thuận lợi:
- Kiểm tra trước danh mục giấy tờ mà tổ chức tiếp nhận chứng thư yêu cầu, như ngân hàng hoặc cơ quan lãnh sự.
- Thông báo trung thực về phần diện tích xây dựng ngoài giấy phép, tình trạng thế chấp, tranh chấp hoặc hạn chế quyền nếu có.
- Sắp xếp giấy tờ theo nhóm pháp lý, kỹ thuật, tài chính để thẩm định viên dễ đối chiếu.
- Bố trí người am hiểu tài sản có mặt khi khảo sát, đặc biệt với nhà xưởng và dây chuyền sản xuất.
- Chuẩn bị bản gốc để đối chiếu khi thẩm định viên đề nghị.
Chứng thư được phát hành có thời hạn hiệu lực tối đa 06 tháng kể từ ngày phát hành, vì vậy Quý khách nên chuẩn bị hồ sơ đồng bộ với tiến độ sử dụng chứng thư. Chi tiết tại bài chứng thư thẩm định giá có hiệu lực bao lâu; khái niệm nền tảng tại bài thẩm định giá là gì.
8. Gửi hồ sơ để nhận báo phí từ SIVC
Website là cổng tư vấn thông tin và kết nối khách hàng, là đối tác giới thiệu khách hàng của Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (SIVC). Việc kiểm tra hồ sơ, ký hợp đồng, khảo sát và phát hành chứng thư do SIVC thực hiện. Thông tin về quan hệ hợp tác được trình bày tại trang đối tác SIVC.
Để bắt đầu, Quý khách chuẩn bị bản chụp giấy tờ theo danh mục phù hợp với tài sản, xác định mục đích sử dụng chứng thư, sau đó gửi qua trang gửi yêu cầu báo phí. Mức phí tham khảo được trình bày tại trang bảng phí thẩm định giá; phí chính thức được xác định trong thư báo phí/hợp đồng do SIVC phát hành.
Câu hỏi thường gặp
Có cần nộp bản gốc giấy tờ khi thẩm định giá không?
Ở bước báo phí, Quý khách thường chỉ cần gửi bản chụp hoặc bản sao. Khi khảo sát, thẩm định viên có thể đề nghị đối chiếu bản gốc để xác minh tính xác thực. Bản gốc thuộc quyền quản lý của Quý khách và không bị giữ lại nếu không có thỏa thuận khác.
Thiếu giấy tờ có thẩm định giá được không?
Tùy trường hợp. Một số giấy tờ có thể bổ sung sau, nhưng thiếu giấy tờ pháp lý cốt lõi có thể ảnh hưởng đến kết quả, phải nêu thành hạn chế trong báo cáo hoặc khiến tổ chức tiếp nhận không chấp nhận chứng thư. SIVC sẽ hướng dẫn cụ thể sau khi kiểm tra sơ bộ.
Hồ sơ thẩm định giá theo Thông tư 30/2024/TT-BTC là gì?
Đó là tập hợp tài liệu do doanh nghiệp thẩm định giá lập trong quá trình thực hiện, gồm hợp đồng, thông tin về tài sản, kết quả khảo sát, thông tin thu thập và phân tích, báo cáo và chứng thư. Hồ sơ được lưu trữ theo quy định, phục vụ kiểm tra, giải trình khi cần.
Thẩm định giá doanh nghiệp cần cung cấp báo cáo tài chính bao nhiêu năm?
Số năm cụ thể phụ thuộc vào phương pháp và mục đích thẩm định giá. Thông thường thẩm định viên cần báo cáo tài chính của một số năm gần nhất cùng kế hoạch kinh doanh. Danh mục chính xác được SIVC xác định khi thống nhất phạm vi công việc.
Thông tin cá nhân trong hồ sơ được bảo vệ như thế nào?
Việc thu thập và xử lý dữ liệu cá nhân phải tuân thủ Nghị định 13/2023/NĐ-CP. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp tại Thông tư 30/2024/TT-BTC cũng đòi hỏi thẩm định viên bảo mật thông tin của khách hàng. Quý khách chỉ nên gửi những giấy tờ cần thiết cho mục đích thẩm định giá.
Căn cứ pháp lý & tài liệu tham khảo
- Luật Giá số 16/2023/QH15 — Hiệu lực từ 01/07/2024; thẩm định giá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
- Thông tư 30/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, Phạm vi công việc, Cơ sở giá trị, Hồ sơ thẩm định giá
- Thông tư 31/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá
- Thông tư 42/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Thẩm định giá bất động sản
- Nghị định 13/2023/NĐ-CP — Bảo vệ dữ liệu cá nhân
Về nội dung này
Bài viết do Ban biên tập Cổng Thẩm Định Giá biên soạn trên cơ sở Luật Giá số 16/2023/QH15, các văn bản hướng dẫn và hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành năm 2024. Nội dung mang tính tham khảo, được rà soát và cập nhật định kỳ khi văn bản pháp luật thay đổi.
Kết quả thẩm định giá đối với từng tài sản cụ thể chỉ được xác định trong chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá phát hành. Dịch vụ được giới thiệu trên website do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (SIVC) thực hiện.