CONGTHAMDINHGIA.COM Đối tác giới thiệu khách hàng của SIVC — Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (Hơn 25 năm · 22 Ngân hàng đối tác)

VN · EN · JP · KR 8:00 – 17:30 (Thứ Hai – Thứ Bảy) Hotline 0901 630 632

Dịch vụ thẩm định giá

Chuyên đề Trụ cột · Chuẩn mực 2024

Thẩm định giá doanh nghiệp: phương pháp, hồ sơ, quy trình và phí

Thẩm định giá doanh nghiệp theo Thông tư 36/2024 cho M&A, chuyển nhượng vốn, định giá cổ phần. Hồ sơ, quy trình, phí; gửi yêu cầu nhận báo phí từ SIVC.

Tóm tắt trọng tâm chuyên môn

  1. Thẩm định giá doanh nghiệp xác định giá trị toàn bộ doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu hoặc phần vốn góp, cổ phần theo Thông tư 36/2024/TT-BTC.
  2. Ba cách tiếp cận chính gồm từ tài sản, từ thu nhập (dòng tiền chiết khấu) và từ thị trường (bội số), thường được đối chiếu để đưa ra kết luận.
  3. Thời gian thực hiện tham khảo thường từ 2 đến 6 tuần tùy quy mô; phí theo khối lượng công việc và được xác định trong thư báo phí do SIVC phát hành.
  4. SIVC phục vụ doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài bằng tiếng Việt, Anh, Nhật, Hàn.
Mục lục chuyên khảo

Thẩm định giá doanh nghiệp là việc xác định giá trị bằng tiền của toàn bộ doanh nghiệp, giá trị vốn chủ sở hữu hoặc giá trị phần vốn góp, cổ phần tại một thời điểm, phục vụ một mục đích cụ thể, theo Thông tư 36/2024/TT-BTC. Kết quả là căn cứ quan trọng cho giao dịch mua bán, sáp nhập (M&A), chuyển nhượng vốn, góp vốn và tái cấu trúc. Trang này trình bày các tình huống cần định giá doanh nghiệp, cách tiếp cận, hồ sơ, quy trình và chi phí; dịch vụ do SIVC thực hiện. Khái niệm chung được trình bày tại bài thẩm định giá là gì.

1. Khái niệm và căn cứ pháp lý

1.1. Giá trị doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu và phần vốn

Xác định giá trị doanh nghiệp đòi hỏi phân biệt rõ đối tượng cần định giá. Giá trị doanh nghiệp phản ánh giá trị toàn bộ hoạt động kinh doanh, phục vụ cả chủ nợ và chủ sở hữu. Giá trị vốn chủ sở hữu là phần còn lại sau khi trừ các khoản nợ phải trả. Giá trị phần vốn góp, cổ phần là giá trị của một tỷ lệ sở hữu cụ thể, chịu ảnh hưởng bởi quyền kiểm soát và khả năng chuyển nhượng.

Theo Thông tư 30/2024/TT-BTC, mỗi hợp đồng phải xác định rõ cơ sở giá trị, thường là giá trị thị trường, hoặc giá trị phi thị trường như giá trị đầu tư đối với một nhà đầu tư cụ thể. Việc xác định sai đối tượng hoặc cơ sở giá trị có thể khiến kết quả không phù hợp với mục đích giao dịch.

1.2. Căn cứ pháp lý

Thông tư 36/2024/TT-BTC là chuẩn mực chuyên biệt cho thẩm định giá doanh nghiệp, áp dụng cùng các chuẩn mực chung tại Thông tư 30, 31 và 32/2024/TT-BTC. Khung pháp lý tổng thể được thiết lập bởi Luật Giá số 16/2023/QH15 và Nghị định 78/2024/NĐ-CP. Trong quá trình làm việc, thông tin cá nhân của thành viên, cổ đông và người lao động được xử lý theo Nghị định 13/2023/NĐ-CP về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

2. Khi nào doanh nghiệp cần định giá

Nhu cầu thẩm định giá trị doanh nghiệp phát sinh trong nhiều giai đoạn của vòng đời doanh nghiệp. Bảng dưới đây tổng hợp các tình huống phổ biến.

Tình huốngMục tiêu sử dụng kết quảĐiểm cần lưu ý
Mua bán, sáp nhập (M&A)Tham chiếu khi đàm phán giá, cấu trúc giao dịchPhân biệt giá trị thị trường và giá trị đầu tư đối với bên mua cụ thể
Chuyển nhượng vốn, cổ phầnXác định giá chuyển nhượng phần vốn gópTỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát, tính thanh khoản của phần vốn
Góp vốn, liên doanhXác định tỷ lệ góp vốn giữa các bênĐồng bộ thời điểm định giá giữa các tài sản góp vốn
Cổ phần hóa, thoái vốnLàm căn cứ phương án bán vốnTuân thủ quy định chuyên ngành tương ứng
Phát hành thêm cổ phầnTham chiếu giá phát hànhẢnh hưởng pha loãng đối với cổ đông hiện hữu
Tái cấu trúc, chia tách, hợp nhấtPhân bổ giá trị giữa các đơn vịXác định rõ phạm vi tài sản, nợ của từng đơn vị
Giải thể, phá sảnƯớc tính giá trị thu hồiThường áp dụng giá trị thanh lý
Tranh chấp giữa thành viên, cổ đôngCăn cứ giải quyết tranh chấpYêu cầu tính độc lập và lập luận chặt chẽ

Thẩm định giá trị doanh nghiệp để chuyển nhượng vốn là nhu cầu thường gặp nhất trong nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần chưa niêm yết. Trường hợp góp vốn bằng tài sản riêng lẻ, Quý khách tham khảo trang thẩm định giá tài sản góp vốn.

Trong định giá doanh nghiệp M&A, bên mua chiến lược thường kỳ vọng giá trị cộng hưởng, tức lợi ích tăng thêm khi kết hợp hai doanh nghiệp, như tiết giảm chi phí, mở rộng kênh phân phối hoặc chia sẻ công nghệ. Lợi ích này chỉ có ý nghĩa với một bên mua cụ thể nên thuộc nhóm giá trị phi thị trường. Việc xác định rõ cơ sở giá trị ngay từ đầu giúp các bên sử dụng kết quả đúng vai trò: làm tham chiếu khách quan, không thay thế cho quá trình đàm phán thương mại.

3. Các cách tiếp cận theo Thông tư 36/2024/TT-BTC

Thông tư 36/2024/TT-BTC quy định ba cách tiếp cận: từ tài sản, từ thu nhập và từ thị trường. Thẩm định viên lựa chọn cách tiếp cận dựa trên đặc điểm ngành nghề, giai đoạn phát triển, chất lượng thông tin và mục đích thẩm định giá, thường đối chiếu kết quả của nhiều cách tiếp cận trước khi kết luận.

3.1. Cách tiếp cận từ tài sản

Cách tiếp cận này xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở giá trị của các tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu và sử dụng, trừ đi các khoản nợ phải trả. Từng tài sản như bất động sản, máy móc thiết bị, tài sản vô hình, khoản đầu tư tài chính được đánh giá lại theo giá trị tại thời điểm thẩm định giá.

Cách tiếp cận phù hợp với doanh nghiệp nắm giữ nhiều tài sản hữu hình, doanh nghiệp đầu tư hoặc doanh nghiệp không còn hoạt động liên tục. Hạn chế là chưa phản ánh đầy đủ khả năng sinh lời và lợi thế kinh doanh. Việc đánh giá lại tài sản thường kết hợp nghiệp vụ tại trang thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá máy móc thiết bị.

3.2. Cách tiếp cận từ thu nhập

Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị doanh nghiệp bằng cách quy đổi các dòng lợi ích kinh tế dự kiến trong tương lai về giá trị hiện tại. Phương pháp phổ biến là dòng tiền chiết khấu (DCF), với các biến thể như dòng tiền tự do của doanh nghiệp, dòng tiền tự do của vốn chủ sở hữu hoặc chiết khấu dòng cổ tức.

Các tham số then chốt gồm dự báo doanh thu, biên lợi nhuận, nhu cầu đầu tư, vốn lưu động, tỷ suất chiết khấu phản ánh rủi ro và tốc độ tăng trưởng dài hạn. Cách tiếp cận này phù hợp với doanh nghiệp hoạt động ổn định, có kế hoạch kinh doanh khả thi, và là trọng tâm trong định giá doanh nghiệp M&A.

Giai đoạn dự báo thường được chia thành giai đoạn tăng trưởng có thể dự báo chi tiết và giai đoạn ổn định sau đó, với giá trị cuối kỳ chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị. Do vậy, thẩm định viên thường kiểm tra tính hợp lý của giả định so với lịch sử hoạt động, số liệu ngành và thực hiện phân tích độ nhạy.

3.3. Cách tiếp cận từ thị trường

Cách tiếp cận từ thị trường ước tính giá trị dựa trên giá của doanh nghiệp tương đồng đã giao dịch hoặc đang niêm yết, thông qua các bội số như giá trên lợi nhuận (P/E), giá trên giá trị sổ sách (P/B) hoặc giá trị doanh nghiệp trên lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao (EV/EBITDA).

Độ tin cậy phụ thuộc vào mức độ tương đồng về ngành nghề, quy mô, cơ cấu vốn và triển vọng tăng trưởng. Bội số từ doanh nghiệp niêm yết phản ánh giao dịch cổ phần thiểu số có tính thanh khoản cao, trong khi bội số từ thương vụ mua bán thường bao hàm yếu tố kiểm soát. Khi định giá cổ phần của doanh nghiệp chưa niêm yết, thẩm định viên xem xét điều chỉnh khác biệt về tính thanh khoản và quyền kiểm soát.

3.4. So sánh các cách tiếp cận

Tiêu chíTừ tài sảnTừ thu nhập (DCF)Từ thị trường (bội số)
Cơ sở tính toánGiá trị tài sản trừ nợ phải trảDòng lợi ích kinh tế tương laiGiá doanh nghiệp tương đồng
Phù hợp vớiDoanh nghiệp nhiều tài sản, đầu tư, thanh lýDoanh nghiệp ổn định, có kế hoạch kinh doanhNgành có dữ liệu giao dịch, niêm yết
Ưu điểmDễ kiểm chứng bằng hồ sơ tài sảnPhản ánh khả năng sinh lờiGắn với tâm lý thị trường
Hạn chếChưa phản ánh lợi thế kinh doanhNhạy cảm với giả định dự báoKhó tìm doanh nghiệp tương đồng

3.5. Đối chiếu và kết luận giá trị

Khi áp dụng nhiều cách tiếp cận, các kết quả thường không trùng khớp do mỗi cách tiếp cận dựa trên nguồn thông tin và giả định khác nhau. Thẩm định viên phân tích nguyên nhân chênh lệch, đánh giá độ tin cậy của từng kết quả trong bối cảnh mục đích thẩm định giá, sau đó lập luận để đưa ra kết luận cuối cùng. Toàn bộ lập luận được trình bày trong báo cáo, giúp người sử dụng hiểu rõ cơ sở hình thành giá trị.

4. Hồ sơ cần chuẩn bị

Chất lượng hồ sơ quyết định độ tin cậy của kết quả. Danh mục dưới đây mang tính phổ biến; SIVC sẽ gửi danh mục chi tiết sau khi xác định phạm vi công việc.

Nhóm hồ sơTài liệu thường yêu cầu
Pháp lý doanh nghiệpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ, danh sách thành viên hoặc cổ đông, giấy phép con theo ngành nghề
Tài chínhBáo cáo tài chính đã kiểm toán 3–5 năm gần nhất, báo cáo quản trị kỳ gần nhất, sổ chi tiết công nợ
Kế hoạch kinh doanhKế hoạch 3–5 năm, giả định doanh thu, chi phí, đầu tư, chính sách cổ tức
Tài sảnDanh mục bất động sản, máy móc thiết bị, tài sản vô hình kèm hồ sơ pháp lý
Hợp đồng trọng yếuHợp đồng vay, hợp đồng với khách hàng, nhà cung cấp lớn, hợp đồng thuê đất
Thông tin giao dịchMục đích, tỷ lệ vốn chuyển nhượng, thời điểm dự kiến giao dịch

Hướng dẫn tổng quát về hồ sơ có tại bài hồ sơ thẩm định giá cần những gì. Thông tin doanh nghiệp được bảo mật theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định về bảo vệ dữ liệu.

Đối với doanh nghiệp nhỏ hoặc mới thành lập chưa có báo cáo tài chính kiểm toán, việc thẩm định giá vẫn có thể thực hiện trên cơ sở báo cáo tài chính nội bộ và sổ sách kế toán. Trong trường hợp này, mức độ kiểm tra thông tin đầu vào được tăng cường và các giới hạn liên quan được nêu rõ trong báo cáo để người sử dụng đánh giá đúng phạm vi tin cậy của kết quả.

5. Quy trình thẩm định giá doanh nghiệp

  1. Trao đổi mục đích và phạm vi: xác định đối tượng định giá, cơ sở giá trị, thời điểm thẩm định giá theo Thông tư 30/2024/TT-BTC.
  2. Báo phí và ký hợp đồng: SIVC phát hành thư báo phí, thống nhất phạm vi, thời hạn, ngôn ngữ báo cáo và cam kết bảo mật.
  3. Thu thập tài liệu và làm việc với ban điều hành: tiếp nhận hồ sơ, phỏng vấn, khảo sát cơ sở sản xuất kinh doanh theo Thông tư 31/2024/TT-BTC.
  4. Phân tích tài chính và ngành: chuẩn hóa số liệu, phân tích thị trường, đánh giá giả định kế hoạch kinh doanh.
  5. Áp dụng cách tiếp cận và đối chiếu kết quả: tính toán theo Thông tư 36/2024/TT-BTC, phân tích độ nhạy, lập luận kết luận.
  6. Phát hành chứng thư và báo cáo: SIVC phát hành chứng thư, giải trình nội dung báo cáo khi được yêu cầu.

6. Thời gian thực hiện và chi phí tham khảo

Theo mức tham khảo, thẩm định giá doanh nghiệp thường cần từ 2 đến 6 tuần tùy quy mô. Doanh nghiệp có báo cáo tài chính kiểm toán đầy đủ và kế hoạch kinh doanh rõ ràng thường được xử lý nhanh hơn. Phí được tính theo khối lượng công việc và thỏa thuận trong thư báo phí.

Yếu tốẢnh hưởng đến thời gian và phí
Quy mô, số lượng công ty conCàng nhiều đơn vị, khối lượng phân tích càng lớn
Ngành nghềNgành đặc thù cần thêm phân tích chuyên sâu
Chất lượng số liệuSố liệu chưa kiểm toán cần thêm thời gian kiểm tra
Số cách tiếp cận áp dụngĐối chiếu nhiều cách tiếp cận tăng khối lượng công việc
Tài sản cần đánh giá lạiBất động sản, máy móc, tài sản vô hình cần khảo sát riêng
Ngôn ngữ báo cáoBáo cáo song ngữ hoặc tiếng nước ngoài cần thêm thời gian

Phí chính thức được xác định trong thư báo phí/hợp đồng do SIVC phát hành. Thông tin tham khảo về cách tính phí có tại trang bảng phí thẩm định giá.

7. Khách hàng nước ngoài và doanh nghiệp FDI

Nhà đầu tư nước ngoài khi mua cổ phần, nhận chuyển nhượng vốn hoặc góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam thường cần kết quả định giá độc lập để phục vụ quản trị nội bộ, báo cáo với công ty mẹ và hoàn thiện hồ sơ giao dịch. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng có nhu cầu định giá khi tái cấu trúc, chuyển nhượng giữa các công ty trong tập đoàn hoặc thoái vốn.

SIVC phục vụ khách hàng bằng tiếng Việt, Anh, Nhật, Hàn, giúp quá trình trao đổi tài liệu và giải trình kết quả thuận lợi hơn. Quý khách nên nêu rõ yêu cầu ngôn ngữ, chuẩn mực tham chiếu của công ty mẹ và thời hạn giao dịch ngay từ đầu để phạm vi công việc được xác định chính xác. Các tài sản vô hình như thương hiệu, công nghệ, quan hệ khách hàng thường được định giá riêng khi phân bổ giá mua; xem trang thẩm định giá tài sản vô hình.

8. Vai trò của SIVC và cách thức kết nối

Website là cổng tư vấn thông tin và kết nối khách hàng, là đối tác giới thiệu khách hàng của Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (SIVC). Website không phải doanh nghiệp thẩm định giá; việc ký hợp đồng, làm việc với doanh nghiệp, phân tích và phát hành chứng thư do đội ngũ thẩm định viên của SIVC thực hiện.

Kết quả thẩm định giá doanh nghiệp được xác định độc lập, khách quan theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, không phụ thuộc vào kỳ vọng của bên bán hay bên mua. Thông tin về quan hệ hợp tác được trình bày tại trang đối tác SIVC. Trường hợp doanh nghiệp cần chứng thư cho hồ sơ tín dụng, tham khảo thêm trang thẩm định giá vay vốn ngân hàng.

Để bắt đầu, Quý khách chuẩn bị báo cáo tài chính gần nhất, mô tả ngắn về mục đích, tỷ lệ vốn liên quan và thời điểm giao dịch dự kiến, sau đó gửi thông tin qua trang gửi yêu cầu báo phí. SIVC sẽ liên hệ trao đổi phạm vi công việc, ký cam kết bảo mật khi cần và phát hành thư báo phí.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm định giá doanh nghiệp mất bao lâu?

Theo mức tham khảo, thời gian thường từ 2 đến 6 tuần tùy quy mô doanh nghiệp, số lượng công ty con, mức độ sẵn sàng của báo cáo tài chính và kế hoạch kinh doanh. Thời hạn cụ thể được SIVC thống nhất trong hợp đồng thẩm định giá.

Phí thẩm định giá doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Phí được tính theo khối lượng công việc, phụ thuộc vào quy mô, ngành nghề, số lượng đơn vị thành viên, cách tiếp cận áp dụng và yêu cầu ngôn ngữ báo cáo. Phí chính thức được xác định trong thư báo phí/hợp đồng do SIVC phát hành.

Doanh nghiệp chưa có báo cáo tài chính kiểm toán có thẩm định giá được không?

Có thể thực hiện, tuy nhiên độ tin cậy của thông tin đầu vào sẽ được đánh giá kỹ hơn và các giới hạn liên quan được nêu rõ trong báo cáo. Khuyến nghị cung cấp báo cáo tài chính đã kiểm toán từ 3 đến 5 năm gần nhất khi có.

Định giá cổ phần khác gì so với định giá toàn bộ doanh nghiệp?

Định giá toàn bộ doanh nghiệp xác định giá trị của toàn bộ hoạt động kinh doanh, trong khi định giá cổ phần hoặc phần vốn góp xác định giá trị của một tỷ lệ sở hữu cụ thể. Khi định giá một phần vốn, thẩm định viên xem xét thêm các yếu tố như quyền kiểm soát và tính thanh khoản của phần vốn đó.

Nhà đầu tư nước ngoài có nhận được báo cáo bằng tiếng Anh không?

SIVC phục vụ khách hàng bằng tiếng Việt, Anh, Nhật, Hàn. Yêu cầu về ngôn ngữ báo cáo cần được nêu ngay khi gửi đề nghị báo phí để SIVC bố trí nhân sự và xác định phạm vi công việc phù hợp.

Căn cứ pháp lý & tài liệu tham khảo

  1. Luật Giá số 16/2023/QH15 — Hiệu lực từ 01/07/2024; thẩm định giá là ngành nghề kinh doanh có điều kiện
  2. Nghị định 78/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết Luật Giá về thẩm định giá
  3. Thông tư 30/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, Phạm vi công việc, Cơ sở giá trị, Hồ sơ thẩm định giá
  4. Thông tư 32/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Cách tiếp cận từ thị trường, từ chi phí, từ thu nhập
  5. Thông tư 36/2024/TT-BTC — Chuẩn mực Thẩm định giá doanh nghiệp

Về nội dung này

Bài viết do Ban biên tập Cổng Thẩm Định Giá biên soạn trên cơ sở Luật Giá số 16/2023/QH15, các văn bản hướng dẫn và hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành năm 2024. Nội dung mang tính tham khảo, được rà soát và cập nhật định kỳ khi văn bản pháp luật thay đổi.

Kết quả thẩm định giá đối với từng tài sản cụ thể chỉ được xác định trong chứng thư thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá phát hành. Dịch vụ được giới thiệu trên website do Công ty Cổ phần Thông tin và Thẩm định giá Miền Nam (SIVC) thực hiện.

Tiếp nhận nhu cầu thẩm định giá

Nhận thư báo phí từ SIVC trong 2 giờ làm việc

Gửi thông tin tài sản và mục đích sử dụng chứng thư. Chuyên viên SIVC liên hệ tư vấn hồ sơ, thời gian và phí dịch vụ — không phát sinh nghĩa vụ trước khi Quý khách đồng ý ký hợp đồng.

Gọi tư vấn Zalo Nhận báo phí